vì là

vì là

Vì là trời mưa, chúng tôi ở trong nhà.

Định nghĩa
  1. Liên từ:
    • Chỉ nguyên nhân, lý do: " " được dùng để nối mệnh đề chỉ lý do với mệnh đề chính, nhấn mạnh nguyên nhân hoặc căn cứ cho hành động, sự việc được nói đến. Từ này thường mang sắc thái giải thích hoặc biện minh, tương tự như "bởi " nhưng phần trang trọng hơn.
dụ sử dụng
  • Liên từ:
    • Tôi không thể đi chơi, tôi phải làm bài tập. (Lý do tôi không đi chơi do phải làm bài tập.)
    • ấy được khen thưởng, ấy đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. (Nguyên nhân ấy được khen thưởng nhờ thành tích xuất sắc.)
    • Anh ấy buồn, mất đi người bạn thân. (Lý do anh ấy buồn mất bạn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " " trong văn viết trang trọng: Dùng để giải thích lý do trong các văn bản hành chính, báo cáo, hoặc diễn văn.

    • Hội nghị bị hoãn, sự cố kỹ thuật. (Lý do hoãn hội nghị do sự cố kỹ thuật.)
  • " " trong lời nói gián tiếp: Dùng để trích dẫn lý do của người khác.

    • nói không đến, bận việc nhà. ( giải thích lý do vắng mặt bận việc nhà.)
Biến thể từ gần giống
  • (liên từ): chỉ nguyên nhân, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày, ngắn gọn hơn " ".

    • Tôi nghỉ học ốm. (Lý do nghỉ học bị ốm.)
  • Bởi (liên từ): chỉ nguyên nhân, phổ biến thông dụng hơn " ", có thể dùng trong cả văn nói văn viết.

    • Bởi trời mưa, nên chúng tôinhà. (Lý donhà do mưa.)
Từ đồng nghĩa
  • Bởi: chỉ nguyên nhân, thường dùng trong văn nói hoặc văn thơ.
    • Bởi anhtâm, nên ấy buồn. (Nguyên nhân ấy buồn do anhtâm.)
  • Do: chỉ nguyên nhân, mang tính khách quan hơn.
    • Sự cố xảy ra do thiết bị hỏng. (Nguyên nhân sự cố thiết bị hỏng.)
  • Tại : chỉ nguyên nhân, thường dùng trong khẩu ngữ, sắc thái trách móc hoặc thanh minh.
    • Tại mày chậm chạp, nên chúng ta trễ giờ. (Lý do trễ giờ do mày chậm.)
Thành ngữ liên quan
  • ... cho nên ...: cấu trúc nhấn mạnh mối quan hệ nhân quả.
    • anh ấy chăm chỉ, cho nên thành công. (Nguyên nhân thành công do chăm chỉ.)

Từ chứa "vì là"